local_police

PhatNguoi.App

Biển số xe quận huyện Hà Nội mới nhất năm 2026

calendar_today
folder Blog
person phatnguoi
biển số xe ở Hà Nội

Sau sát nhập các tỉnh, địa phương. Biển số xe Hà Nội có thay đổi không ?

Đây có lẽ là thắc mắc của không ít người đang làm việc và sinh sống tại thủ đô Hà Nội

Biển số xe Hà Nội không thay đổi và người dân không phải đi đổi lại sau ngày 1/7/2025 dù có sáp nhập đơn vị hành chính. Biển số đã cấp trước đó tiếp tục được sử dụng bình thường. Hà Nội có thể quản lý các mã số cũ (29, 30, 31, 32, 33, 40) và hệ thống vẫn đảm bảo quyền lợi cho chủ phương tiện

Nguồn: Báo nhân dân

Biển số xe Hà Nội gồm 6 biến số lần lượt được ký hiệu là 29, 30, 31, 32, 33 và 40 và tùy vào quận huyện mà các biển xe Hà Nội có các ký hiệu chữ cái A, B, C,… kèm sau để dễ dàng phân biệt.

Biển số xe máy quận huyện Hà Nội gồm hai nhóm:

  • Nhóm thứ nhất: gồm ký hiệu địa phương đăng ký và ký hiệu series đăng ký, giữa hai ký hiệu này được ngăn cách nhau bằng dấu “-”.
  • Nhóm thứ hai: thứ tự đăng ký xe.

Ví dụ với biển số xe máy Hà Nội trên ta có:

  • 29: ký hiệu địa phương đăng ký
  • Y3: ký hiệu series đăng ký
  • 036.58: thứ tự đăng ký

Biển số xe ô tô quận huyện Hà Nội cũng có thứ tự sắp xếp giống với biển xe máy, tuy nhiên biển số xe ô tô gồm hai biển ngắn và dài được gắn phía trước và phía sau xe.

Ví dụ với biển số xe ô tô Hà Nội trên ta có:

  • 29: ký hiệu địa phương đăng ký
  • C: ký hiệu series đăng ký
  • 999.99: thứ tự đăng ký

Bảng tra cứu Biển số xe quận huyện Hà Nội 2026

Biển số ô tô

Biển xe ô tô Hà Nội

Đầu số

Ký hiệu

Ô tô từ 7-9 chỗ trở xuống

29, 30, 31, 32, 33, 40

A

Ô tô chở khách 9 chỗ trở lên

29, 30, 31, 32, 33, 40

B

Xe tải và xe bán tải

29, 30, 31, 32, 33, 40

C

 

Biển số xe máy

Biển số xe máy quận huyện Hà Nội

Đầu số

Ký hiệu

Quận Ba Đình

29, 30, 31, 32, 33 và 40

B1

Quận Hoàn Kiếm

29, 30, 31, 32, 33 và 40

C1

Quận Hai Bà Trưng

29, 30, 31, 32, 33 và 40

D1

Quận Đống Đa

29, 30, 31, 32, 33 và 40

E1, E2

Quận Tây Hồ

29, 30, 31, 32, 33 và 40

F1

Quận Thanh Xuân

29, 30, 31, 32, 33 và 40

G1

Quận Hoàng Mai

29, 30, 31, 32, 33 và 40

H1

Quận Long Biên

29, 30, 31, 32, 33 và 40

K1

Quận Cầu Giấy

29, 30, 31, 32, 33 và 40

P1

Quận Hà Đông

29, 30, 31, 32, 33 và 40

T1

Quận Nam Từ Liêm

29, 30, 31, 32, 33 và 40

L1

Quận Bắc Từ Liêm

29, 30, 31, 32, 33 và 40

L5

Huyện Thanh Trì

29, 30, 31, 32, 33 và 40

M1

Huyện Gia Lâm

29, 30, 31, 32, 33 và 40

N1

Huyện Đông Anh

29, 30, 31, 32, 33 và 40

S1

Huyện Sóc Sơn

29, 30, 31, 32, 33 và 40

S6

Huyện Ba Vì

29, 30, 31, 32, 33 và 40

V1

Huyện Phúc Thọ

29, 30, 31, 32, 33 và 40

V3

Huyện Thạch Thất

29, 30, 31, 32, 33 và 40

V5

Huyện Quốc Oai

29, 30, 31, 32, 33 và 40

V7

Huyện Chương Mỹ

29, 30, 31, 32, 33 và 40

X1

Huyện Đan Phượng

29, 30, 31, 32, 33 và 40

X3

Huyện Hoài Đức

29, 30, 31, 32, 33 và 40

X5

Huyện Thanh Oai

29, 30, 31, 32, 33 và 40

X7

Huyện Mỹ Đức

29, 30, 31, 32, 33 và 40

Y1

Huyện Ứng Hòa

29, 30, 31, 32, 33 và 40

Y3

Huyện Thường Tín

29, 30, 31, 32, 33 và 40

Y5

Huyện Phú Xuyên

29, 30, 31, 32, 33 và 40

Y7

Huyện Mê Linh

29, 30, 31, 32, 33 và 40

Z1

Thị xã Sơn Tây

29, 30, 31, 32, 33 và 40

U1

Bảng mã biển số xe của 34 tỉnh/thành phố sau sáp nhập

STT Tỉnh/Thành phố Mã biển số sau sáp nhập
1 Cao Bằng 11
2 Lạng Sơn 12
3 Quảng Ninh 14
4 Bắc Ninh 98, 99
5 Tuyên Quang 22, 23
6 Lào Cai 21, 24
7 Lai Châu 25
8 Điện Biên 27
9 Sơn La 26
10 Thái Nguyên 20, 97
11 Phú Thọ 19, 28, 88
12 Hà Nội 29, 30–33, 40
13 Hải Phòng 15, 16, 34
14 Hưng Yên 17, 89
15 Ninh Bình 18, 35, 90
16 Thanh Hóa 36
17 Nghệ An 37
18 Hà Tĩnh 38
19 Quảng Trị 73, 74
20 Thừa Thiên–Huế 75
21 Đà Nẵng 43, 92
22 Quảng Ngãi 76, 82
23 Gia Lai 77, 81
24 Đắk Lắk 47, 78
25 Khánh Hòa 79, 85
26 Lâm Đồng 48, 49, 86
27 Đồng Nai 39, 60, 93
28 TP. Hồ Chí Minh 41; 50–59; 61; 72
29 Tây Ninh 62, 70
30 Đồng Tháp 63, 66
31 Cần Thơ 65, 83, 95
32 Vĩnh Long 64, 71, 84
33 Cà Mau 69, 94
34 An Giang 67, 68
Cục Cảnh sát giao thông 80

Một số loại biển số xe đặc biệt

Hệ thống biển số xe tại Việt Nam được thiết kế đa dạng, phản ánh rõ mục đích sử dụng và chức năng của từng loại phương tiện tiện lợi. Trong đó, một số loại biển số xe đặc biệt sẽ có màu sắc, ký hiệu cũng như quy định riêng. Cụ thể:

– Biển số NN: Biển số NN có nền trắng, chữ và số đen, cùng với ký hiệu “NN”. Đây là loại biển được cấp cho xe của các tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài không thuộc các đối tượng được quy định cho biển số NG, QT và CV. Nói cách khác, đây là biển số chung cho các tổ chức quốc tế, công ty có vốn nước ngoài hoặc cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam.

– Biển số NG: Biển số NG có nền trắng, chữ và số đen, nổi bật với ký hiệu “NG” cùng một đường thẳng màu đỏ. Loại biển này được cấp riêng cho xe của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh đạo và nhân viên nước ngoài sở hữu chứng minh thư ngoại giao. Đối đầu với Đại sứ và Tổng lãnh sự, biển số xe của họ sẽ có số đăng ký là “01” và một gạch ngang ngang lên giữa các nhóm chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký; biển “01” này sẽ được cấp lại cho xe mới. Biển số NG mang tính chất bất khả xâm phạm về mặt ngoại giao, mọi xử lý liên quan đến phương tiện tiện ích này đều cần có đồng ý của cấp lãnh đạo cao nhất của Việt Nam và chấp thuận chính thức từ cơ quan đại diện ngoại giao tương ứng.

– Biển số QT (Quốc tế): Biển số QT cũng có nền trắng, chữ và số màu đen, nhưng ký hiệu “QT” có màu đỏ. Loại biển này dành cho xe của các cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài mang lại chứng minh thư ngoại giao của tổ chức đó. Đặc biệt, xe của người đứng đầu các cơ sở đại diện thuộc Liên Hợp Quốc sẽ có thêm một gạch đỏ ngang ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

– Biển số CV (Công vụ): Biển số CV có nền trắng, cùng với chữ và số đen, và ký hiệu “CV”. Loại biển này được cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật mang chứng minh thư công vụ, thuộc các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh đạo và tổ chức quốc tế.

Ý nghĩa các màu sắc trên biển số xe Việt Nam

Biển số xe Việt Nam có nhiều màu sắc khác nhau, dùng để phân biệt loại phương tiện và cơ quan, tổ chức sở hữu. Sau đây là các màu biển số phổ biến cùng ý nghĩa theo quy định giao thông tại Việt Nam.

Biển số xe màu xanh

Biển số nền xanh, chữ và số màu trắng thường được cấp cho các loại xe thuộc cơ quan Nhà nước và tổ chức chính trị. Cụ thể gồm:

– Các cơ quan của Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội và các cơ quan trực thuộc Quốc hội.

– Lực lượng Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân.

– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban An toàn giao thông quốc gia.

– Ủy ban nhân dân các cấp cùng cơ quan chuyên môn trực thuộc.

– Các tổ chức chính trị – xã hội như Mặt trận Tổ quốc, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân.

– Đơn vị sự nghiệp công lập (trừ trung tâm sát hạch lái xe công lập) và Ban quản lý dự án Nhà nước.

Theo Điều 27 Luật Trật tự, An toàn giao thông đường bộ 2024, những phương tiện đặc thù mang biển xanh như xe cứu hỏa, xe cứu hộ, xe công an, xe quân sự, đoàn xe có cảnh sát dẫn đường hay xe cứu thương sẽ được ưu tiên khi lưu thông. Các xe này không bị giới hạn tốc độ, được phép đi vào đường ngược chiều, vượt đèn đỏ và chỉ cần tuân theo hướng dẫn của lực lượng điều khiển giao thông.

Biển số xe màu đỏ

Xe mang biển số nền đỏ, chữ và số màu trắng là phương tiện cơ giới và xe chuyên dùng thuộc Bộ Quốc phòng. Mỗi đơn vị trong Bộ đều có ký hiệu riêng trên biển số để dễ dàng nhận diện được cơ quan quản lý. Cụ thể:

– TM: Bộ Tổng Tham mưu

– TC: Tổng cục Chính trị

– KA: Quân khu 1

Biển số xe màu vàng

Biển số nền vàng với chữ, số màu đỏ hoặc đen thường được cấp cho các loại xe sau:

– Biển vàng, chữ đỏ: Sử dụng cho xe thuộc khu kinh tế – thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế.

– Biển vàng, chữ đen: Áp dụng cho xe kinh doanh vận tải của tổ chức và cá nhân.

Biển số xe màu trắng

Biển số nền trắng, chữ và số màu đen được cấp cho phương tiện thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân trong nước cũng như tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.